vanban.org

Quyết định 195/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Bích H và anh Ma Vũ H1. Giấy chứng nhận kết hôn số 46/2026, ngày 12/02/2026 của UBND nhân dân phường Đ, thành phố Hà Nội không còn giá trị pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Bích H - Ma Vũ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 46/2026, ngày 12/02/2026 tại UBND phường Đ, thành phố Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 238/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu giải quyết việc thuận tình ly hôn, gồm những người có yêu cầu sau đây:

Chị Lương Thị Bích H; Sinh năm 1986.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 26/12/2025

Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số A ngõ C H, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Anh Ma Vũ H1; Sinh năm 1986.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 03/09/2024

Nơi thường trú và nơi ở hiện nay: 16 ngách B ngõ G N, N, Đ, Hà Nội (nay là 16 ngách B ngõ G N, phường Đ, thành phố Hà Nội).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/3/2026, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Bích H và anh Ma Vũ H1 đăng ký kết hôn ngày 12/02/2026, theo giấy chứng nhận kết hôn số 46/2026, tại UBND phường Đ, thành phố Hà Nội. Sau kết hôn anh chị đã phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm MYZ120326.TL.QDBA.881 sống, không tin tưởng nhau, mâu thuẫn gay gắt làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, không sống cùng nhau được nữa. Nay chị H, anh Hiệp Đ thuận nhất trí ly hôn và yêu cầu Toà án nhân dân khu vực 2, thành phố Hà Nội công nhận sự thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H, anh H1 là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

. Về con chung: Chị Lương Thị Bích H và anh Ma Vũ H1 không có con chung.

. Về tài sản và nhà ở (gồm động sản và bất động sản): Chị Lương Thị Bích H và anh Ma Vũ Hiệp T thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ: Chị Lương Thị Bích H và anh Ma Vũ H1 không ai vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí: Chị Lương Thị Bích H và anh Ma Vũ H1 thỏa thuận: Chị Lương Thị Bích H sẽ chịu án phí.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Bích H và anh Ma Vũ H1.

Giấy chứng nhận kết hôn số 46/2026, ngày 12/02/2026 của UBND nhân dân phường Đ, thành phố Hà Nội không còn giá trị pháp luật.

1.2. Về con chung: Xác nhận chị Lương Thị Bích H và anh Ma Vũ H1 không có con chung.

1.3.Về tài sản chung (Động sản, bất động sản): Chị Lương Thị Bích H và anh Ma Vũ Hiệp T thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Chị Lương Thị Bích H và anh Ma Vũ H1 không ai vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.5. Về lệ phí: Chị Lương Thị Bích H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai số 0004800 ngày 02/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị H, anh H1 đã nộp đủ lệ phí. MYZ120326.TL.QDBA.881

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ