vanban.org

Quyết định 195/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà VTN và ông NVS.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà VTN và ông NVS xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường E, quận D, thành phố Hải Phòng vào ngày 26 tháng 04 năm 2018. Quá trình chung sống, bà VTN và ông NVS phát sinh mâu th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà VTN - ông NVS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà VTN và ông NVS.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VƯC 3 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2026/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 14 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 310/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2026, giữa:

Bà VTN, sinh năm 1973; số căn cước: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số 1/44/89 A, phường B, thành phố Hải Phòng và ông NVS, sinh năm 1955; số căn cước: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số nhà 1 ngõ 41 đường C, phường D, thành phố Hải Phòng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà VTN và ông NVS.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà VTN và ông NVS xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường E, quận D, thành phố Hải Phòng vào ngày 26 tháng 04 năm 2018. Quá trình chung sống, bà VTN và ông NVS phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên bà VTN và ông NVS thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà VTN và ông NVS không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà VTN và ông NVS đã tự thỏa thuận xong về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà VTN và ông NVS mỗi người phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng. Bà VTN tự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm. Bà VTN đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000554 ngày 15/7/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Trả lại bà VTN 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 4, 6 và 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ