vanban.org

Quyết định 195/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thuỳ L và anh Phạm Thành L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thuỳ L và anh Phạm Thành L cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thuỳ L-Phạm Thành L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thuỳ L và anh Phạm Thành L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 27 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 282/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thuỳ L, sinh năm: 1997

Nơi ĐKHKTT: khu L, phường Đ, tỉnh Quảng Ninh; Nơi ở hiện tại: tổ 1, khu K, phường M, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Anh Phạm Thành L, sinh năm: 1992

Địa chỉ: tổ 30, khu phố P, phường U, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thuỳ L và anh Phạm Thành L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thuỳ L và anh Phạm Thành L cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2/ Về con chung: Giao con chung Phạm Đức Gia B, sinh ngày 17/03/2018 cho anh Phạm Thành L trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 8/2026 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thuỳ L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thuỳ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp chị Nguyễn Thuỳ L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Nguyễn Thuỳ L.

2.3/ Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thuỳ L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000145 ngày 10 tháng 7 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2-Quảng Ninh. Chị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại chị Nguyễn Thuỳ L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0000145 ngày 10 tháng 7 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2- Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ