- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ MỸ D- NGUYỄN PHƯỚC T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Thoả thuận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỷ D và ông Nguyễn Phước T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 27 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 88/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỷ D, sinh năm 1999. Địa chỉ: Ấp Mỹ Hiệp 2, xã Hoả Lựu, thành phố C.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phước T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Khu vực 6, phường Vị Tân, thành phố C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Thoả thuận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỷ D và ông Nguyễn Phước T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 01 (một) con chung tên Nguyễn Trần Minh N, sinh ngày 12/5/2023 (giới tính: Nữ) cho bà Trần Thị M nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Phước T không ai được quyền ngăn cản.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông Nguyễn Phước T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu Nguyễn Trần Minh N, sinh ngày 12/5/2023 (giới tính: Nữ) mỗi tháng số tiền 2.000.000 đồng/ tháng đến khi cháu Nguyễn Trần Minh N đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng: Bà Trần Thị Mỷ D tự nguyện chịu tổng cộng số tiền 300.000 đồng, được chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002508 ngày 04/02/2026 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 11 – Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 11 – Cần Thơ; - UBND phường Vị Tân, TP.Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án, Vp. | Trần Thị Phương |