- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Mạnh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Mạnh C.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2026/QĐST-HN&GĐ | Nghệ An, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 381/2026/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm: 1987; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/4/2024; Nơi cư trú: P, chung cư T, số B, đường L, khối T, phường T, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C - Sinh năm: 1987; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/8/2022; Nơi cư trú: P, chung cư T, số B, đường L, khối T, phường T, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 5 Điều 211, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Mạnh C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Mạnh C có hai con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 09/12/2013; Nguyễn Thảo Đ, sinh ngày 22/01/2017. Ly hôn, chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Mạnh C thống nhất thỏa thuận: Giao hai con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 09/12/2013; Nguyễn Thảo Đ, sinh ngày 22/01/2017 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Nguyễn Mạnh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị T mỗi tháng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/02 cháu kể từ tháng 06/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Anh Nguyễn Mạnh C có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Mạnh C thỏa thuận chị T chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Án phí của chị T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị đã nộp tại Cơ quan thi hành án tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0003384 ngày 08/5/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - VKSND khu vực 1 – Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - Thi hành án dân sự tỉnh N; - Các đương sự; - UBND xã H, tỉnh Nghệ An (theo Giấy CNKH số 037/2013 của UBND x.Hưng Đạo, h.Hưng Nguyên, t.Nghệ An); - Lưu HS. | Nguyễn Thị Thu T1 |