- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 195/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 28 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
T A ÁN NH N D N QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 37 ghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 186/TLST
- VH GĐ ngày 20/03/2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1986;
ĐKHKTT: 411 1 TT 5 tầng, phường uang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà ội; nơi : số 46 ng 20 đường han Đình Gi t, phường a Kh , quận Hà Đông, thành phố Hà ội
- Anh Đ ng uốc , sinh năm 1987;
ĐKHKTT và nơi : 411 1 TT 5 tầng, phường uang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà ội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tình cảm: Chị Trịnh Thị T và anh Đ ng uốc kết hôn tr n cơ s tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 08/02/2012 tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận H, thành phố Hà ội, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành Anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
1
Do vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc chị Trịnh Thị T và anh Đ ng uốc thuận tình ly hôn là hoàn toàn c căn cứ.
. Về con chung: Chị Trịnh Thị T và anh Đ ng uốc c 02 con chung là: Đ ng Minh , sinh ngày 15 08 2012 nam và Đ ng ảo , sinh ngày 21 8 2015 nữ , Hai bên thống nhất:
Chị Trịnh Thị T nuôi con chung là cháu Đ ng ảo , sinh ngày 21 8 2015 nữ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi ho c có sự thay đổi khác.
+ Anh Đ ng uốc B nuôi con chung là cháu Đ ng Minh , sinh ngày 15/08/2012 (nam) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi ho c có sự thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng cho con chung: chị Trịnh Thị T và anh Đ ng uốc tự th a thuận, không y u cầu Tòa án giải quyết n n Tòa án không t.
Chị Trịnh Thị T và anh Đ ng uốc có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .
. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trịnh Thị T và anh Đ ng uốc tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
. Về lệ phí: Anh Đ ng uốc tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Đ ng uốc .
- Về con chung: Chị Trịnh Thị T và anh Đ ng uốc c 02 con chung là: Đ ng Minh , sinh ngày 15 08 2012 nam và Đ ng ảo , sinh ngày 21 8 2015 nữ , Hai bên thống nhất:
Chị Trịnh Thị T nuôi con chung là cháu Đ ng ảo , sinh ngày 21 8 2015 nữ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi ho c có sự thay đổi khác.
+ Anh Đ ng uốc nuôi con chung là cháu Đ ng Minh , sinh ngày
15/08/2012 (nam) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi ho c có sự thay đổi khác.
2
+ Về cấp dưỡng cho con chung: chị Trịnh Thị T và anh Đ ng uốc tự th a thuận, không y u cầu Tòa án giải quyết n n Tòa án không t.
Chị Trịnh Thị T và anh Đ ng uốc có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị T và anh Đ ng uốc thống nhất tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Chị Trịnh Thị T và anh Đ ng uốc thống nhất ác nhận vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Đ ng uốc tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300 000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp theo biên lai thu số 44978 ngày 20/03/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND quận Hà Đông; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Đỗ Tiến Khoa 2 |