- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn Thị H - Lâm Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị H và ông Lâm Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2025/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 211/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 (CCCD xxxxxxxxxxxx); nơi cư trú tại: số 493, tổ 12, khóm VP, phường VT, tỉnh An Giang. Bị đơn: ông Lâm Văn N, sinh năm 1986 (CCCD xxxxxxxxxxxx); nơi cư trú tại: số 493, tổ 12, khóm VP, phường VT, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Căn cứ vào các Điều 55, 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị H và ông Lâm Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị H và ông Lâm Văn N thuận tình ly hôn
- Về con chung: bà Nguyễn Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 (hai) con chung tên Lâm Văn T, sinh ngày 06/4/2008 và Lâm Thị Tường V, sinh ngày 29/11/2013. Ông Lâm Văn N không phải cấp dưỡng cho con chung. Bà Nguyễn Thị H cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Lâm Văn N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng cho con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí dân sự: bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp là theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002886 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà Hà được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh An Giang; - VKSND KV13 – An Giang; - PTHADS KV13 – An Giang; - UBND phường Vĩnh Tế; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Văn Quang |