vanban.org

Quyết định 195/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Hồng Khánh

V và bị đơn ông Huỳnh Nghiệp Kh. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Hồng Khánh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2023/QĐST-HNGĐ TP. Trà Vinh, ngày 24 tháng 11 năm 2023

Số: 195/2023/QĐST - HNGĐ TP. Trà Vinh, ngày 24 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 328/2023/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023, về việc: “ Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng Khánh V, sinh năm 1996. Nơi cư trú: khóm A, phường B, thành phố TV, tỉnh TV. Bị đơn: Ông Huỳnh Nghiệp Kh, sinh năm 1992. Nơi cư trú: khóm C, phường B, thành phố TV, tỉnh TV. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Hồng Khánh V và bị đơn ông Huỳnh Nghiệp Kh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng Khánh V và ông Huỳnh Nghiệp Kh thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con chung: Bà Nguyễn Hồng Khánh V và ông Huỳnh Nghiệp Kh xác nhận có 02 con chung là Huỳnh Bảo Ng, sinh ngày 09/11/2017 và Huỳnh Bảo Kh1, sinh ngày 29/12/2020; bà V và ông Kh thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Hồng Khánh V đồng ý giao cháu Huỳnh Bảo Ng, sinh ngày 09/11/2017 cho ông Huỳnh Nghiệp Kh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Ông Huỳnh Nghiệp Khoa đồng ý giao cháu Huỳnh Bảo Kh1, sinh ngày 29/12/2020 cho bà Nguyễn Hồng Khánh V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Hồng Khánh V và ông Huỳnh Nghiệp Kh không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Hồng Khánh V và ông Huỳnh Nghiệp Kh được quyền thăm nom chăm sóc con chung, các thành viên trong gia đình không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con Tòa án có thể thay đổi quyền nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Hồng Khánh V và ông Huỳnh Nghiệp Kh khai không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Bà Nguyễn Hồng Khánh V và ông Huỳnh Nghiệp Kh khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà Nguyễn Hồng Khánh V và ông Huỳnh Nghiệp Kh thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Hồng Khánh V tự nguyện chịu toàn bộ án phí nêu trên, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0018290 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho bà Nguyễn Hồng Khánh V số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ