vanban.org

Quyết định 195/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 151, đường T, tổ 4, ấp 3, xã M, thành phố C, Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều G, sinh năm 1991; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay T- G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2023/QĐST-DSTháp Mười, ngày 01 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 894/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 151, đường T, tổ 4, ấp 3, xã M, thành phố C, Đồng Tháp.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều G, sinh năm 1991;

Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1988;

Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Hoàng Hận và chị Nguyễn Thị Kiều G thống nhất đồng ý liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Kim T số tiền nợ vay gốc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), và đồng ý trả lãi từ tháng 6/2023 đến tháng 10/2023 với lãi suất 0,83%/tháng theo yêu cầu của chị T, số tiền 6.640.000 đồng (Sáu triệu, sáu trăm, bốn mươi nghìn đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 206.640.000 đồng (Hai trăm lẻ sáu triệu, sáu trăm, bốn mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Kim T có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thị Kiều G chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.

Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thị Kiều G đồng ý chịu 5.166.000 đồng (Năm triệu, một trăm, sáu mươi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị Kim T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị Kim T số tiền 5.166.000 đồng (Năm triệu, một trăm, sáu mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002574 ngày 14/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ