- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Th xin ly hôn và Tranh chấp nuôi con với anh Lê Xuân Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195 / 2022/ QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 07 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc “Ly hôn, Tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa: *Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th - Sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ H, xã M L, huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn B Tr, xã H L, huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa. *Bị đơn: Anh Lê Xuân Th - Sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn Đ H, xã M L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vàocác Điều 212, 213 và khoản 4 Điều147của Bộluậttốtụngdânsự;
- Căn cứ vào Điều 55 , Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Th vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Xuân Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Xuân Th xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Xuân Th xác định: Vợ chồng có 03 con chung, cháu đầu là Lê Toàn Th, sinh ngày 11/4/2008; cháu thứ hai là Lê Thị Á T, sinh ngày 29/9/2014; cháu thứ ba là Lê Hoài T, sinh ngày 23/02/2017. Ly hôn, chị Th và anh Th thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Toàn Th và cháu Lê Thị Á T cho anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Lê Hoài Th cho chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Chị Th và anh Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. -Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Xuân Th xác định: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. -Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Xuân Th thống nhất thỏa thuận chị Th chịu trách nhiệm nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà chị Th đã nộp, trả lại cho chị Th 150.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0009150 ngày 16/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc - VKSND tỉnh Thanh Hóa;; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - UBND xã M L - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Chuyên |