- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "T/c đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2020/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ - TỈNH HẬU GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Lẫm. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hồ Thị Út 2. Bà Nguyễn Kim Phượng Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2020/DSST, ngày 31 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm: 1963 Địa chỉ: ấp 2, xã P, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1961.
Bà Lê Thị M, sinh năm: 1962. Cùng địa chỉ: ấp H, xã P, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Đại diện theo ủy quyền của ông Đ, bà M ông Nguyễn Phúc Duy, sinh năm: 1983 (theo văn bản ủy quyền ngày 27/10/2020). Địa chỉ: ấp 12, xã T, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trần Thị X, sinh năm: 1946. Địa chỉ: ấp H, xã P, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Trần Thị H, sinh năm: 1962 Địa chỉ: ấp 1B, xã A, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. Lê Thị B, sinh năm: 1990. Địa chỉ: ấp H, xã P, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố, thuê quyền sử dụng đất và đòi lại tài sản” 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn Lê Thị L và đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Phúc Duy thống nhất số vàng, tiền ông Trần Văn Đ, bà Lê Thị M còn nợ là 10 (mười) chỉ vàng 24k và 17.700.000 đồng (Mười bảy triệu, bảy trăm ngàn đồng); bà M còn nợ 07 (bảy) chỉ vàng 24k. Bị đơn Lê Thị M và Trần Văn Đ có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Lê Thị L 10 (mười) chỉ vàng 24k và 17.700.000 đồng (Mười bảy triệu, bảy trăm ngàn đồng). Bị đơn Lê Thị M có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Lê Thị L 07 (bảy) chỉ vàng 24k. Kể từ ngày nguyên đơn Lê Thị L có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền 17.700.000 đồng cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Lê Thị M phải nộp 2.802.875 đồng (Hai triệu, tám trăm lẻ hai ngàn, tám trăm bảy mươi lăm đồng). Bị đơn Trần Văn Đ phải nộp 900.625 đồng (Chín trăm ngàn, sáu trăm hai mươi lăm đồng). Nguyên đơn Lê Thị L được nhận lại 5.500.000 đồng (Năm triệu, năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0000507 phiếu lập ngày 31/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THADS TX Long Mỹ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Lẫm |