vanban.org

Quyết định 195/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 29/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Vũ Văn D và bà Phan Thị Thanh T (Giấy chứng nhận kết hôn số 46/ 1999, tại UBND phường Thọ Q , quận Sơn Trà, tp Đà Nẵng cấp ngày 15/06/1999 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Ông Vũ Văn D và bà Phan Thị Thanh T xác định vợ chồng có 02 con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195 /2020/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 201/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Vũ Văn D - Sinh năm: 1968. Trú tại: số H38/6/K17 Lê Tấn T, phường Thọ Q, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng.

Bà Phan Thị Thanh T - Sinh năm: 1977. Trú tại: Trú tại: số H38/6/K17 Lê Tấn T, phường Thọ Q, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. `

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Vũ Văn D và bà Phan Thị Thanh T nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Ông Vũ Văn D và bà Phan Thị Thanh T kết hôn tại Giấy chứng nhận kết hôn số 46/ 1999, tại UBND phường Thọ Q , quận Sơn Trà, tp Đà Nẵng cấp ngày 15/06/1999. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Vũ Văn D trình bày ý kiến:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Phan Thị Thanh T có đăng ký kết hôn vào năm 1999 tại UBND phường Thọ Q, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau thời gian chung sống với nhau, chúng tôi càng ngày càng không tìm được tiếng nói chung, không hiểu nhau và thường xuyên cãi nhau dẫn đến gia đình luôn ồn ào. Nay chúng tôi xác định không còn yêu thương nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết Công nhận thuận tình ly hôn với bà Phan Thị Thanh T .

- Về nuôi con chung: Tôi và bà Phan Thị Thanh T xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Vũ Phan Ngọc N, sinh ngày 03/12/2000 và Vũ Phan Thảo V, sinh ngày 09/06/2002. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: chúng tôi tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: chúng tôi không có nợ chung.

* Ý kiến của bà Phan Thị Thanh T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Vũ Văn D có đăng ký kết hôn vào năm 1999 tại UBND phường Thọ Q, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau thời gian chung sống với nhau, chúng tôi càng ngày càng không tìm được tiếng nói chung, không hiểu nhau và thường xuyên cãi nhau dẫn đến gia đình luôn ồn ào. Nay chúng tôi xác định không còn yêu thương nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết Công nhận thuận tình ly hôn với ông Vũ Văn D.

- Về nuôi con chung: Tôi và ông Vũ Văn D xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Vũ Phan Ngọc N, sinh ngày 03/12/2000 và Vũ Phan Thảo V, sinh ngày 09/06/2002. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: chúng tôi tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: chúng tôi không có nợ chung.

[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Vũ Văn D và bà Phan Thị Thanh T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông D và bà T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông D và bà T đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông D và bà T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông D và bà T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Ông Vũ Văn D và bà Phan Thị Thanh T xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Vũ Phan Ngọc N, sinh ngày 03/12/2000 và Vũ Phan Thảo V, sinh ngày 09/06/2002. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về tài sản chung: Ông Vũ Văn D và bà Phan Thị Thanh T xác định không có tài sản chung.

[6] Về nợ chung: Ông Vũ Văn D và bà Phan Thị Thanh T xác định không có nợ chung.

[7] Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Phan Thị Thanh T và ông Vũ Văn D phải chịu.Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ do bà bà Phan Thị Thanh T và ông Vũ Văn D đã nộp tại biên lai thu số 0006273 ngày 16/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Vũ Văn D và bà Phan Thị Thanh T (Giấy chứng nhận kết hôn số 46/ 1999, tại UBND phường Thọ Q , quận Sơn Trà, tp Đà Nẵng cấp ngày 15/06/1999 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Vũ Văn D và bà Phan Thị Thanh T xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Vũ Phan Ngọc N, sinh ngày 03/12/2000 và Vũ Phan Thảo V, sinh ngày 09/06/2002. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Vũ Văn D và bà Phan Thị Thanh T xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Vũ Văn D và bà Phan Thị Thanh T xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng bà Phan Thị Thanh T và ông Vũ Văn D phải chịu.Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ do bà bà Phan Thị Thanh T và ông Vũ Văn D đã nộp tại biên lai thu số 0006273 ngày 16/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ