- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 186/TLST-HNGĐ ngày 25/5/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Anh Bùi Văn Nam, sinh năm 1988
HKTT: TDP số 2, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Nơi ở: Số 6 ngõ 42 đường Nguyễn Đổng Chi, phường Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Chị Nguyễn Thu Trang, sinh năm 1990
HKTT: TDP số 2, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Nơi ở: 225 đường Đê La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nam, chị Trang tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội (nay là phường Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội) vào ngày 24/10/2011. Trong quá trình chung sống anh Nam chị Trang hạnh phúc đến tháng 6/2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Kể từ thời gian đó vợ chồng ly thân. Nay anh chị cùng xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng ly hôn.
Về con chung: Anh Nam, chị Trang có 02 con chung là Bùi Bảo Châu, sinh ngày 04/7/2012 và cháu Bùi Bích Ngọc, sinh năm 01/12/2014. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thoả thuận chị Trang là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Châu, anh Nam là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Ngọc. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết
Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết
Về lệ phí: Anh Nam tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Nam và chị Nguyễn Thu Trang.
Về con chung: Anh Nam, chị Trang có 02 con chung là Bùi Bảo Châu, sinh ngày 04/7/2012 và cháu Bùi Bích Ngọc, sinh năm 01/12/2014. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thoả thuận chị Trang là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Châu, anh Nam là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Ngọc. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Anh Nam, chị Trang có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết
Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nam tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh Nam đã đại diện nộp theo biên lai số AK/2010/0009324 ngày 22/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADSQ.Nam Từ Liêm; - UBND p. Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, HN; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vinh |