- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị M - Nguyễn Vũ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị M và anh Nguyễn Vũ H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÖ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2020/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 292/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị M; Địa chỉ: Ấp P, xã M, huy n M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ H; Địa chỉ: Ấp P, xã M, huy n M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguy n và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị M và anh Nguyễn Vũ H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:
- Chị Võ Thị M và anh Nguyễn Vũ H thống nhất giao con tên là Nguyễn Vũ B, sinh ngày 09 tháng 4 năm 2016 cho anh Nguyễn Vũ H nuôi dưỡng cho đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi và giao con tên là Nguyễn Bảo H1, sinh ngày 24 tháng 11 năm 2017 cho chị Võ Thị M nuôi dưỡng cho đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Chị Võ Thị M và anh Nguyễn Vũ H không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
- Chị Võ Thị M và anh Nguyễn Vũ H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài s n chung và n chung: Chị Võ Thị M và anh Nguyễn Vũ H thống nhất không có nên không yêu c u giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Võ Thị M đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0006227 ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy, chị được hoàn lại số tiền chênh l ch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n Mỹ Tú; - Chi cục THADS huy n Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã M, huy n M, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Lâm |