vanban.org

Quyết định 195/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị H và ông Nguyễn Trọng D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị H và ông Nguyễn Trọng D thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Thị H và ông Nguyễn Trọng D theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện L, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 20 tháng 7 năm 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị H và ông Nguyễn Trọng D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2020/QĐST-HNGĐLong Phú, ngày 14 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 293/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp K, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng D, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp K, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị H và ông Nguyễn Trọng D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị H và ông Nguyễn Trọng D thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Thị H và ông Nguyễn Trọng D theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện L, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 20 tháng 7 năm 2011 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Bà Đặng Thị H và ông Nguyễn Trọng D thống nhất xác định có một người con chung tên Nguyễn Trọng H, sinh ngày 06/4/2011, hiện nay cháu H đang chung sống với bà Đặng Thị H.

Bà Đặng Thị H và ông Nguyễn Trọng D thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Nguyễn Trọng H, sinh ngày 06/4/2011 cho bà Đặng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến dủ 18 tuổi, ông Nguyễn Trọng D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Trọng D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là Nguyễn Trọng H, sinh ngày 06/4/2011 mà không ai được cản trở. Ông Nguyễn Trọng D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Trọng H của bà Đặng Thị H.

- Về tài sản chung: Bà Đặng Thị H và ông Nguyễn Trọng D thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Đặng Thị H và ông Nguyễn Trọng D thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đặng Thị H và ông Nguyễn Trọng D thỏa thuận thống nhất bà Đặng Thị H đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007291 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho bà Đặng Thị H số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Nguyễn Trọng D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ