- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị K - Võ Thị T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
ỘNG
XÃ ỘI Ủ NG Ĩ VI N M
N
Độc lập - ự do - ạnh phúc
TỈNH BẾN T E
Số: 195/2020/QĐST- DS
h ách ngày 04 tháng 11 năm 2020
Đ N
NG N N
N Ủ
Đ NG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2020/TLST - DS ngày 07 tháng 10 năm 2020.
XÉ
Ấ :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Đ N :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K - Sinh năm: 1961; địa chỉ: 109/80 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Võ Thị T - Sinh năm: 1964; địa chỉ: 324/80 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Võ Thị T có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị K số tiền gốc đã vay là 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng), bà Nguyễn Thị K không yêu cầu tính lãi.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thị K tự nguyện nhận chịu 500.000đ (năm trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.000.000đ (một triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001777 ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà K được hoàn trả lại số tiền chệnh lệch là 500.000đ (năm trăm ngàn đồng).
+ Bà Võ Thị T tự nguyện nhận chịu 500.000đ (năm trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bà Nguyễn Thị K có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Võ Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Bà Nguyễn Thị K (01 bản); - Bà Võ Thị T (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C (01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | ẨM P N (Đã ký) Nguyễn hị Ngọc uyền |