- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị V và anh B thuận tình ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: nh Trần Thanh B và chị Dư Thị Kim V thống nh t thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2019/QĐST-HNGĐ | TP. Cà Mau, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 ,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 495/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Thanh B, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Số 370, đường L, khóm N, phường S, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
- Chị Dư Thị Kim V, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 226, đường L, khóm B, phường S, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau toàn bộ yêu cầu về việc thuận tình ly hôn, cụ thể: [1] Về hôn nhân: nh Trần Thanh B và chị Dư Thị Kim V thống nh t thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: nh chị thống nh t xác định không có con chung. [3] Về tài sản chung và nợ chung: nh chị thống nh t xác định không có tài sản chung và nợ chung. [4] Về Lệ phí hôn nhân gia đình 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), anh Trần Thanh B và chị Dư Thị Kim V nhận nộp toàn bộ. Ngày 04/6/2019 nh Trần Thanh B và chị Dư Thị Kim V đã nộp t m ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), t i Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau theo lai thu số 0000226 được chuyển thu. Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: nh Trần Thanh B và chị Dư Thị Kim V thống nh t thuận tình ly hôn. Về con chung: nh chị thống nh t xác định không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung: nh chị thống nh t xác định không có tài sản chung và không có nợ chung. 2. Về Lệ phí hôn nhân gia đình 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), anh Trần Thanh B và chị Dư Thị Kim V nhận nộp toàn bộ. Ngày 04/6/2019 nh Trần Thanh B và chị Dư Thị Kim V đã nộp t m ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), t i Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau theo lai thu số 0000226 được chuyển thu. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
(Đã Ký)
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Cà Mau; - UBND phường 6,TP.Cà Mau T.Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Thu |