- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T1- Lê Duy T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình l hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Ngh Qu t số 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qu đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n l và s dụng n phí và lệ phí T a n.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ l số 190/2019/TLST-HNGĐ ngà 17 th ng 7 năm 2019về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình l hôn, thỏa thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đâ :
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Ngu n Th Thu T1, sinh năm 1987; HKTT: Ấp S, xã B, hu ện D, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Lê Du T2, sinh năm 1981; HKTT: Ấp S, xã B, hu ện D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Ngu n Th Thu T1 và ông Lê Du T2 thuận tình l hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc gi i qu t toàn bộ c c vấn đề trong việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình l hôn và thỏa thuận của bà Ngu n Th Thu T1 và ông Lê Du T2 được ghi trong biên b n h a gi i thành ngà 17 th ng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự ngu ện và không vi phạm điều cấm của luật, không tr i đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngà , kể từ ngà lập biên b n h a gi i thành, không có đương sự nào tha đổi ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình l hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngu n Th Thu T1 và ông Lê Du T2 thuận tình l hôn.
- Về con chung:Bà Ngu n Th Thu T được trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Lê Huỳnh Gia L1, sinh ngà 04/7/2012; ông Lê Du T2 được trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Lê Huỳnh Kh nh L2, sinh ngà 09/7/201196.
Ghi nhận sự tự ngu ện của bà Ngu n Th Thu T1 về việc không êu cầu ông Lê Du T2 cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Huỳnh Gia L1.
Ghi nhận sự tự ngu ện của ông Lê Du T2 về việc không êu cầu bà Ngu n Th Thu T1 cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Huỳnh Kh nh L2.
Hai bên được qu ền thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung theo qu đ nh của ph p luật. Người không trực ti p nuôi con có qu ền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để c n trở hoặc gâ nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục con thì người trực ti p nuôi con có qu ền êu cầu T a n hạn ch qu ền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, T a n có thể qu t đ nh tha đổi người trực ti p nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn êu cầu.
- Tài s n chung: Không êu cầu T a n gi i qu t.
- Nợ chung: Không êu cầu T a n gi i qu t.
2.Về lệ phí T a n: Bà Ngu n Th Thu T1 tự ngu ện ch u toàn bộ lệ phí gi i qu t việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0031761 ngà 17/7/2019 của Chi cục Thi hành n dân sự hu ện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương.
3.Qu t đ nh nà có hiệu lực ph p luật nga sau khi được ban hành và không b kh ng c o, kh ng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND hu ện Dầu Ti ng; - CC THADS hu ện Dầu Ti ng; - UBND xã A, hu ện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương; -UBND xã B, hu ện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thùy Linh |