- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Huyền T và anh Nguyễn Quang T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2019/QĐST-HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 27 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 193/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con ngày 19 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phan Thị Huyền T – sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn Q - xã Đ – huyện C - thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Quang Th – sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn Q - xã Đ – huyện C - thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Huyền T và anh Nguyễn Quang Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 21/6/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, thành phố Hà Nội. Vợ chồng sống hạnh phúc được 4 năm thì mâu thu n, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 đến nay, không còn liên lạc, quan tâm, hỏi han đến nhau nữa. Chị T, anh Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phan Thị Huyền T và anh Nguyễn Quang Th có một con chung là cháu Nguyễn Anh M, sinh ngày 05/9/2014. Chị T và anh Th thỏa thuận: Anh Th được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cháu M kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác, Quyết định khác của Tòa án.
Chị T có quyền, ngh a vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về cấp dư ng nuôi con: Anh Th không yêu cầu chị T cấp dư ng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dư ng nuôi con chung cho chị T cho đến khi có sự thay đổi khác.
4. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T, anh Th không yêu cầu Toà án giải quyết.
5. Về lệ phí: Chị Phan Thị Huyền T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về việc ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Huyền T và anh Nguyễn Quang Th.
- Về con chung: Anh Nguyễn Quang Th được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Anh M, sinh ngày 05/9/2014 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác, Quyết định khác của Tòa án.
Chị T có quyền, ngh a vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dư ng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Quang Th không yêu cầu chị Phan Thị Huyền T phải cấp dư ng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dư ng nuôi con chung cho chị T cho đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phan Thị Huyền T và anh Nguyễn Quang Th đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Thị Huyền T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0004231 ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - Người yêu cầu; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ, VP. | TH M PHÁN Nguyễn Việt Hưng |