- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Đức D và chị Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195 /2019/QĐST-HNGĐ | TH, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 179/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Chu Đức D, sinh năm 1972.
Nơi cư trú: Tổ X, phường TT, thành phố TH, tỉnh TH.
* Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1977.
Nơi cư trú: Tổ X, phường TT, thành phố TH, tỉnh TH.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Đức D và chị Phạm Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Đức D và chị Phạm Thị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh D và chị T có hai con chung: con lớn tên là Chu Đức T1, sinh ngày 20/02/1999 đã trưởng thành, hiện đang học Đại học và con nhỏ tên là Chu Quỳnh A sinh ngày 01/12/2008.
Các đương sự thỏa thuận: Ạnh Chu Đức D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Chu Quỳnh A cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Phạm Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh D không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T nhất trí.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Chu Đức D và chị Phạm Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Chu Đức D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Số tiền trên đã nộp tại biên lai thu số 0007408 ngày 13/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TH. Hoàn trả cho anh D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TH; - VKSND tỉnh TH; - VKSND TP TH; - T.H.A DS TP TH; - Các đương sự; - UBND phường NP, tp Y, tỉnh YB; - Lưu HS. | ThÈm ph¸n Trƣơng Thị Thanh Trúc |