- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Q ly hôn anh Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2019/QĐST-HNGĐ | Yl, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/10/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q
SN 1988
Bị đơn: Anh Hoàng Văn ThủyT
SN 1982
Cùng địa chỉ: Khu 2, xã X, huyện Yl, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55,57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/11/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Hoàng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 03 con chung tên là Hoàng Thị Mỹ A, sinh ngày 30/6/2008, Hoàng Bích T, sinh ngày 27/4/2011 và Hoàng Thị Minh H, sinh ngày 24/3/2014. Khi ly hôn thỏa thuận chị Nguyễn Thị Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng 01 con chung là Hoàng Bích T đến khi thành niên. Anh Hoàng Văn T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng 02 con chung là Hoàng Thị Mỹ A và Hoàng Thị Minh H đến khi thành niên. Chị Q và anh T tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Hai bên được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức đóng góp: Chị Q và anh T xác nhận không có và không yêu cầu.
2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Q xin chịu toàn bộ án phí thay anh T theo quy định của pháp luật, tổng là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Xác nhận chị Q đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018 – 0001206 ngày 21/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yl, tỉnh Phú Thọ. Chị QuýQ được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Yl; - CC.THADS huyện Yl; - UBND xã L, huyện Yl, tỉnh Phú Thọ (vào sổ hộ tịch); - Các bên đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |