- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Tống Nguyên Tr và bị đơn chị Lê Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 05 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 356/2019/TLST-HN&GĐ ngày 28/10/2019 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Tống Nguyên Tr - SN: 1986;
- Bị đơn: Chị Lê Thị Th - SN: 1988;
Cùng trú tại: Thôn P, xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Tống Nguyên Tr và bị đơn chị Lê Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tống Nguyên Tr và chị Lê Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa anh Tống Nguyên Tr và chị Lê Thị Th chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Giữa anh Tống Nguyên Tr và chị Lê Thị Th có 02 con chung: Cháu Tống Nguyễn K, sinh ngày 02/9/2008; cháu Tống Thị Phương L, sinh ngày 01/6/2012. Khi ly hôn các bên tự thỏa thuận về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân: Anh Tống Nguyên Tr tự nguyện chịu 150.000đ. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng biên lai thu tiền số 027330, quyển số 0547 ngày 28/10/2019. Hoàn trả lại anh Tống Nguyên Tr số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đỗ Tấn Trường |