vanban.org

Quyết định 195/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Nguyệt T và ông Nguyễn Thanh B.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 118, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/6/2010 không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Nguyệt T - Nguyễn Thanh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Nguyệt T và ông Nguyễn Thanh B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2018/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 85/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

Bà Võ Thị Nguyệt T, sinh năm 1990.

Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1969.

Cùng địa chỉ: đường S, phường Đ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Khoản 5, Điều 211; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Nguyệt T và ông Nguyễn Thanh B.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 118, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/6/2010 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Võ Nhật A (nam), sinh ngày 09/9/2010 hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông Nguyễn Thanh B là người trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Võ Thị Nguyệt T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 25 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4/2018 cho đến khi trẻ Nguyễn Võ Nhật A đủ tuổi thành niên.

Bà Võ Thị Nguyệt T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con, theo đơn yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày ông Nguyễn Thanh B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Võ Thị Nguyệt T không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Nguyệt T và ông Nguyễn Thanh B khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Võ Thị Nguyệt T và ông Nguyễn Thanh B cùng chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0022726 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Thị Nguyệt T và ông Nguyễn Thanh B đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ