vanban.org

Quyết định 195/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị H và anh Bùi Văn H2. 2. Về nuôi con chung: Giao con chung Bùi Thị Thu H3, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2005; Bùi Đào Thanh L, sinh ngày 20 tháng 4 năm 2013 cho chị Đào Thị H trực tiếp nuôi dạy. Chị H không yêu cầu anh H2 cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn giữa H và H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2018/QĐST-HNGĐTH, ngày 27 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 288/2018/TLST-HNGĐ ngày 20/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:

1. Chị Đào Thị H, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Thôn PL, xã NH, huyện TH, tỉnh Thái Bình.

2. Anh Bùi Văn H2, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Thôn PL, xã NH, huyện TH, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Đào Thị H và anh Bùi Văn H2 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã NH, huyện TH vào ngày 05/11/2004, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, do tính tình không hợp, đến nay cả chị H và anh H2 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không H phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của chị H và anh H2 là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về nuôi con chung: Chị Đào Thị H và anh Bùi Văn H2 có 02 con chung là Bùi Thị Thu H3, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2005; con Bùi Đào Thanh L, sinh ngày 20 tháng 4 năm 2013. Ly hôn, chị H, anh H2 thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dạy cả hai con chung Bùi Thị Thu H3, Bùi Đào Thanh L và không yêu cầu anh H2 cấp dưỡng nuôi con chung. Sự thỏa thuận này của chị H và anh H2 là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con nên được chấp nhận.

Về chia tài sản chung và công nợ: Chị Đào Thị H và anh Bùi Văn H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Đào Thị H và anh Bùi Văn H2 chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện TH, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành ngày 19/12/2018, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị H và anh Bùi Văn H2.

1.2. Về nuôi con chung: Giao con chung Bùi Thị Thu H3, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2005; Bùi Đào Thanh L, sinh ngày 20 tháng 4 năm 2013 cho chị Đào Thị H trực tiếp nuôi dạy. Chị H không yêu cầu anh H2 cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Bùi Văn H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung và công nợ: Không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thị H và anh Bùi Văn H2 mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng chị H đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008918 ngày 19/12/2018 và anh H2 đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008919 ngày 19/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TH, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ