- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Đào và Chu Minh Trọng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Đ và anh Chu Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 163/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Đ, sinh năm 1983; Trú tại: Xóm Nà Vơ, xã Kiến T, huyện Y S, tỉnh Tuyên Quang;
- Bị đơn: Anh Chu Minh T, sinh năm 1977; Trú tại: Thôn Bắc T, xã Kiến T, huyện Y S, tỉnh Tuyên Quang; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Đ và anh Chu Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Chu Thị Dung, sinh ngày 29/6/2005 cho chị Hoàng Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Chu Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đ, anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị Đ và anh Chu Minh T không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ: Chị Hoàng Thị Đ và anh Chu Minh T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Hoàng Thị Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số No 0004703 ngày 27 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên S, tỉnh Tuyên Quang; Hoàn trả cho chị Đ số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Chu Minh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Yên S; - UBND xã Kiến T; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Vũ Văn Ổn |