- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Văn Bích T và anh Đinh Trọng N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Bích T và anh Đinh Trọng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2018/QĐST-HNGĐ | Trần Văn Thời, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 418/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Văn Bích T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Ấp Q, xã KBĐ, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Đinh Trọng N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp E, xã KBĐ, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đinh Văn C và bà Nguyễn Thị D. Cùng địa chỉ: Ấp E, xã KBĐ, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, khoản 1, 3 Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Bích T và anh Đinh Trọng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Văn Bích T và anh Đinh Trọng N thuận tình ly hôn
- Về con chung: không có;
- Về tài sản chung: Anh N và chị T mỗi người được hưởng: 02 (hai) chỉ 7 (bảy) phân 5 (năm) ly vàng 24k; 02 (hai) phân 7,5 ly vàng 18k anh N đang quản lý; chị T được hưởng thêm 01 đôi bông 5,5 phân vàng 18k hiện anh N đang quản lý. Anh N có nghĩa vụ hoàn trả lại cho chị T 02 (hai) chỉ 7 (bảy) phân 5 (năm) ly vàng 24k; 02 (hai) phân 7,5 ly vàng 18k và 01 đôi bông 5,5 phân vàng 18k. 3. Án phí hôn nhân gia đình chị T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng. Án phí dân sự sơ thẩm anh Đinh Trọng N phải chịu 259.000 đồng; chị Văn Bích T phải chịu 297.000 đồng (giá vàng 24k bằng 3.500.000đ/chỉ; giá vàng 18k bằng 2.780.000đ/chỉ). Tổng án phí chị T phải chịu 447.000 đồng, chị T đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và dân sự sơ thẩm số tiền 600.000 đồng tại biên lai số 0008300 ngày 18/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời nay được chuyển thu đối trừ, chị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 153.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - CCTHADS huyện Trần Văn Thời; - UBND xã KBĐ (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quốc Kiên |