- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Phạm Văn Đ - Võ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn Đ và bà Võ Thị T;
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2018/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 220/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018, giữa: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1970; địa chỉ: số 06/01 ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long và Bà Võ Thị T, sinh năm 1967; địa chỉ: số 06/01 ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn Đ và bà Võ Thị T;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Thị Hồng C, sinh ngày 31/03/1992, Phạm Thị Kim N, sinh ngày 10/02/1995, Phạm Thị Hồng H, sinh ngày 06/7/2002. Ông Đ, bà T thỏa thuận giao cháu Phạm Thị Hồng H, sinh ngày 06/7/2002 cho bà T nuôi dưỡng. Riêng Phạm Thị Hồng C và Phạm Thị Kim N đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thỏa thuận của ông Đ, bà T là tự nguyện, không trái pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của cháu H nên được chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Võ Thị T không yêu cầu ông Phạm Văn Đ cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Ông Phạm Văn Đ được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Đ, bà T thống nhất tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Đ, bà T khai không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Ông Phạm Văn Đ nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001541 ngày 16/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho ông Đ số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Diện |