vanban.org

Quyết định 195/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1968. Ông Nguyễn Tiến Đ, sinh năm: 1969. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lan A - Nguyễn Tiến Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. THANH KHÊ - TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2017/QĐST-HNGĐThanh Khê, ngày 14 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 245/2017/TLST-HNGĐ ngày 15/5/2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1968.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến Đ, sinh năm: 1969.

Cùng địa chỉ: H04/14A K52 đường B, phường C, quận D, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 07 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 07 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1968.

- Ông Nguyễn Tiến Đ, sinh năm: 1969.

Cùng địa chỉ: H04/14A K52 đường B, phường C, quận D, TP. Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Lan A và ông Nguyễn Tiến Đ thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Lan A và ông Nguyễn Tiến Đ xác định có 02 (hai) con chung: Nguyễn Anh Hoài N, sinh ngày 23/01/1997 và Nguyễn Anh K, sinh ngày 25/03/2004. Ly hôn bà A và ông Đ thống nhất giao con chung tên Nguyễn Anh K cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con một tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi. Con chung tên Nguyễn Anh Hoài N đã trưởng thành nên không đề cập đến. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 7/2017, vào ngày 30 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bên thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Lan A và ông Nguyễn Tiến Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Bà Nguyễn Thị Lan A và ông Nguyễn Tiến Đ xác định không có.

- Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà A tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí: 300.000 đồng đã thu theo biên lai số 3431 ngày 15/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Lan A số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Nguyễn Tiến Đ chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ