- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1693/2019/QĐST-VHNGĐ | Bình Thạnh, ngày 30 tháng 09 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số: 0937/2019/TLST-VHNGĐ ngày 28/05/2019, về việc yêu cầu thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự: Ông L.Đ. H, sinh năm: 1976, Địa chỉ: phường X, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T. L.G N, sinh năm 1978, Địa chỉ: phường Y, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông L.Đ. H và bà T. L.G N thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chúng tôi thống nhất giao hai người con chung tên là L. T. P. D sinh ngày 26/08/2006 và trẻ L.T. M. P sinh ngày 24/6/2012 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. [3] Về cấp dưỡng: Ông H cấp dưỡng nuôi mỗi trẻ mỗi tháng là 3.000.000 đồng, tổng cấp dưỡng hai trẻ là 6.000.000 đồng. Thi hành vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/10/2019. Ông H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, khi có lý do chính đáng một hoặc các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. [4] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông L.Đ.H và bà T. L.G. N thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chúng tôi thống nhất giao hai người con chung tên là L. T. P. D sinh ngày 26/08/2006 và trẻ L.T. M. P sinh ngày 24/6/2012 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. 1.3. Về cấp dưỡng: Ông H cấp dưỡng nuôi mỗi trẻ mỗi tháng là 3.000.000 đồng, tổng cấp dưỡng hai trẻ là 6.000.000 đồng. Thi hành vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/10/2019. 1.4. Ông H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, khi có lý do chính đáng một hoặc các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Ông L.Đ.H và bà T. L.G N phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0021584 ngày 22/08/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L.Đ.H và bà T. L.G. N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận Bình Thạnh; - Chi cục THADS Quận Bình Thạnh; - Ủy ban nhân dân nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Xuân |