- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Năng K và bà Ngô Thị Quỳnh L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1943/2022/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1668/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Vũ Năng K, sinh năm 1959; địa chỉ: Phường X, quận G, Thành phố H.
Bị đơn: Bà Ngô Thị Quỳnh L, sinh năm 1963; địa chỉ: Phường X, quận G, Thành phố H.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Năng K và bà Ngô Thị Quỳnh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Năng K và bà Ngô Thị Quỳnh L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 149, quyển số 01/97 của Ủy ban nhân dân Phường Y, quận P, Thành phố H cấp ngày 29 tháng 12 năm 1997 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Ông Vũ Năng K và bà Ngô Thị Quỳnh L có 02 con chung đều đã trưởng thành là Vũ Khánh L, sinh năm 1999 và Vũ Khánh H, sinh năm 2001.
- Về tài sản chung: Ông Vũ Năng K và bà Ngô Thị Quỳnh L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này; nợ chung không có.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Vũ Năng K và bà Ngô Thị Quỳnh L phải chịu mỗi người một nửa nên bà Ngô Thị Quỳnh L phải nộp tiền án phí là 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng, ông Vũ Năng K được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Gò Vấp; - Chi cục THA DS Q.Gò Vấp; - UBND phường Y, Q.P; - Lưu: VP, hồ sơ (Hoa). | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |