- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!! QUẬN!B! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1943/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!B!
!
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1638/2018/TLST HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Trần Quốc K
Địa chỉ: Số 146/8/46 đường V, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Võ Thị Loan X!
Địa chỉ: Số 146/8/46 đường V, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự về con chung tài sản chung, nợ chung được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Sự thỏa thuận này đảm bảo quyền lợi chính đáng của các đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân : Ông Trần Quốc K và bà Võ Thị Loan X thuận tình ly hôn.
Về con chung: 03 con chung là Trần Như Y sinh ngày 30/6/2004 Trần Các P sinh ngày 8/4/2009 và Trần Quang Kh sinh ngày 4/7/2011 chúng tôi thỏa thuận giao hai con Trần Các P sinh ngày 8/4/2009 và Trần Quang Kh sinh ngày 4/7/2011 cho bà Võ Thị Loan X trực tiếp nuôi dưỡng. Giao trẻ Trần Như Y sinh ngày 30/6/2004 cho ông Trần Quốc K trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Quốc K và bà Võ Thị Loan X xác nhận ông bà tự giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, Trần Quốc K và bà Võ Thị Xuân Loan phải nộp nhưng được cấn trừ vào tiền lệ phí là 300.000 đồng mà ông Trần Quốc K và bà Võ Thị Loan X đã nộp theo biên lai thu số 0005272 ngày 24/8/2018 của Chi cục Thi hành án quận B ông Trần Quốc K và bà Võ Thị Loan X đã nộp đủ lệ phí.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 86 quyển 01 ngày 31/7/2008 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị sử dụng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Đương sự; -TANDTP.HCM - VKSND quận B -Chi cục THADS quận B - UBND Phường A, quận B - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | !!Nguyễn!Thị!Thanh!Hiếu! |