- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nông Thị Q và anh Vương Đức L ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nông Thị Q và bị đơn anh Vương Đức L.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 243/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2026, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nông Thị Q, sinh năm 2001; địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Tuyên Quang;
Bị đơn: Anh Vương Đức L, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn K, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nông Thị Q và bị đơn anh Vương Đức L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Q và anh Vương Đức L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn giao cháu Vương Bảo N, sinh ngày 13/6/2020 cho anh Vương Đức L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị Nông Thị Q sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/7/2026 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi, anh L sẽ là người nhận tiền cấp dưỡng thay cho cháu N.
Kể từ ngày từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nông Thị Q tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do chị Q đã nộp theo biên lai thu số 0001091 ngày 26/5/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 4; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cử |