vanban.org

Quyết định 194/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn C và chị Đặng Thị Thùy T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Dương Văn C và chị Đặng Thị Thùy T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh C và chi Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn C và chị Đặng Thị Thùy T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 11 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 344/2026/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2026 về việc“Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Dương Văn C, sinh năm 1980; Số căn cước: 084080014847; Nơi thường trú: Ấp B, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Đặng Thị Thùy T, sinh năm 1988; Số căn cước: 087188013514; Nơi thường trú: Ấp B, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn C và chị Đặng Thị Thùy T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Dương Văn C và chị Đặng Thị Thùy T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đặng Thị Thùy T đồng ý giao Dương Trúc Q, sinh ngày 05/09/2014 và Dương Thành P, sinh ngày 26/05/2018 cho anh C được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo nguyện vọng của con chung. Cháu Q và cháu P có nguyện vọng sống chung với anh C.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng: Chị T đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung, mỗi con chung bằng 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi (thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực).

- Về tài sản chung: Anh C, chị T xác định không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Anh C, chị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung bằng 150.000 đồng. Anh C phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị T phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung; Số tiền án phí của chị T được anh C tự nguyện chịu thay; nên anh C phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0010759, ngày 03/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, anh C đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ