vanban.org

Quyết định 194/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hỷ Nàm P và Lỷ Thủ K thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con là Hỷ Ngọc L, sinh ngày 10/01/2013 và Hỷ Ngọc V, sinh ngày 28/02/2011. Bà K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai con là 4.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Hỷ Nàm P và Lỷ Thủ K thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 711/2025/VHNGĐ-ST ngày 27 tháng 11 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Ông Hỷ Nàm P, sinh năm 1988.

Nơi đăng ký thường trú và trú tại: Số A, đường số E, ấp T, xã B, tỉnh Đồng Nai.

2. Bà Lỷ Thủ K, sinh năm 1992.

Nơi đăng ký thường trú và trú tại: Số A, đường số E, ấp T, xã B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Ông Hỷ Nàm P và bà Lỷ Thủ K tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau, đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai (nay là xã B, tỉnh Đồng Nai) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 84 quyển số 01 ngày 07/10/2010.

. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 11 năm 2025, ông P và bà K đã thống nhất thỏa thuận những nội dung như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hỷ Nàm P và Lỷ Thủ K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con là Hỷ Ngọc L, sinh ngày 10/01/2013 và Hỷ Ngọc V, sinh ngày 28/02/2011. Bà K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai con là 4.000.000 đồng), thời điểm cấp dưỡng từ ngày 05/12/2025 đến khi cháu L, cháu V thành niên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bà K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở bà K thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí việc dân sự: Ông P, bà K mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu số 0009518 và số 0009525 cùng ngày 27/11/2025. Ông P, bà K đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hỷ Nàm P và Lỷ Thủ K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con là Hỷ Ngọc L, sinh ngày 10/01/2013 và Hỷ Ngọc V, sinh ngày 28/02/2011. Bà K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai con là 4.000.000 đồng), thời điểm cấp dưỡng từ ngày 05/12/2025 đến khi cháu L, cháu V thành niên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bà K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở bà K thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự: Ông P, bà K mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu số 0009518 và số 0009525 cùng ngày 27/11/2025. Ông P, bà K đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ