- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức, thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 127/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/10/2022, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn P, xã X, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Trần Trung K, sinh năm 1991; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 08/9/2022, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn P, xã X, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Trung K có quan hệ là vợ chồng, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Thọ Xuân (nay là xã Xuân Lập), tỉnh Thanh Hóa vào ngày 13 tháng 02 năm 2017. Trong qúa trình chung sống, tình cảm vợ chồng chỉ thực sự hòa thuận, hạnh phúc được được thời gian ngắn, thì đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong gia đình. Vợ chồng đã hòa giải, hàn gắn tình cảm nhưng không thành, nên từ tháng 03/2025 vợ chồng đã sống ly thân. Nay chị H và và anh K đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Trung K công nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Nguyễn Phúc H1, sinh ngày 20/9/2018 và cháu Trần Ngọc Minh C, sinh ngày 31/01/2025.
Ly hôn, chị H và anh K tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Hsẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 (hai) con chung là Trần Nguyễn Phúc H và Trần Ngọc Minh C; Anh Trần Trung K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản, công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Trung K thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Trung K thống nhất thỏa thuận: Chị Hồng chịu trách nhiệm nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Trung K.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Trung K có 02 (hai) con chung là cháu Trần Nguyễn Phúc H, sinh ngày 20/9/2018 và cháu Trần Ngọc Minh C, sinh ngày 31/01/2025.
Ly hôn: Chị Nguyễn Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 (hai) con chung là Trần Nguyễn Phúc H1 và Trần Ngọc Minh C. Anh Trần Trung K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Trung K thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Trung K thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị H chịu trách nhiệm nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai thu số 0000779 ngày 16/9/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thanh Hoá. Như vậy, chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 8 - Thanh Hoá; - Phòng THADS khu vực 8 - Thanh Hoá; - UBND xã X; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |