- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc chị H xin ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1969 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 58, ngày 30/12/1997).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2024/QĐST-HNGĐ. | Thành phố V, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 52/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1979; nơi cư trú: Số nhà 114, đường T, Khóm M, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1969; nơi cư trú: Số nhà 62, Khóm H, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi ph m điều c m của luật, không trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1969 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 58, ngày 30/12/1997).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Thanh L có 02 người con chung tên Nguyễn Lê D, sinh ngày 24/10/1999 và Nguyễn Lê T, sinh ngày 05/7/2016. Bà H bà ông L tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu T) giao cháu T cho bà H nuôi dưỡng.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối v i ông L, nhưng nếu ông L l m dụng việc thăm nom để gây cản tr ho c gây ảnh hư ng x u đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con đối v i ông L.
- Về c p dưỡng; về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án ph : Bà Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án ph sơ th m 1 0.000 đồng (m t trăm năm ch c ngàn đ ng , trừ vào số tiền t m ứng án ph 300.000 đồng (ba trăm ngàn đ ng) bà H đã nộp t i Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0006593 ngày 02/02/2024 và được nhận l i 1 0.000 đồng (m t trăm năm ch c ngàn đ ng) theo biên lai thu tiền nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m. Nơ nh n:
TH M PH N
- T N tỉnh Vĩnh Long;
(Đã ký)
- VKSND thành phố V;
Hồ Thanh Hồng
- CC THADS thành phố V;
- UBND Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.