vanban.org

Quyết định 194/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ánh H và anh Bùi Duy H. 2.

VKSND thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; Chi cục THADS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ánh H và anh Bùi Duy H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2024/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2024/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ánh H, sinh năm 1989; Bị đơn: Anh Bùi Duy H, sinh năm 1982; Đều ĐKHKTT tại: Tổ 32, khu 12, phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ánh H và anh Bùi Duy H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Ánh H và anh Bùi Duy H đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Duy Q, sinh ngày 21/11/2011 và cháu Bùi Ngọc D, sinh ngày 28/10/2014. Chị H và anh H thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Ngọc Diễm, sinh ngày 28/10/2014 cho đến khi con thành niên, lao động tự túc được. Anh Huy trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Duy Quân, sinh ngày 21/11/2011. Chị H và anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai do không ai yêu cầu. Chị Trần Thị Ánh H và anh Bùi Duy H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, các thành viên trong gia đình không ai được cản trở chị Hồng và anh Huy trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về tài sản chung: Chị H và anh H xác nhận đều không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung, công sức đóng góp: Chị H và anh H đều xác nhận không đề nghị giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị Ánh H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006151 ngày 17/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Trần Thị Ánh Hồng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ