- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thanh L, Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Thanh L, sinh năm 1987 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 13 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 285/2024/TLST–HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lương Thanh L, sinh 1987; Địa chỉ: đường X, phường H, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu phố C, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,58,81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Thanh L, sinh năm 1987 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990. + Về con chung: có 01 con chung là Lương Nguyễn Gia B, sinh ngày 24/4/2016, hiện nay cháu B đang ở với chị T. Ly hôn, anh L và chị T thống nhất giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. + Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về án phí: Anh Lương Thanh L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HN&GĐ sơ thẩm, đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0002723 ngày 24/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà. Hoàn lại cho anh L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - UBND phường N, thành phố T (số 10/2016); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | Võ Công Tự |