vanban.org

Quyết định 194/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Trọng Đ và chị Phạm Thị H. 2.

Về con chung: Chị Phạm Thị H có quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Vũ Trọng H, sinh ngày 10/8/2011. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Vũ Trọng Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với mức 3.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 9 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi đương sự có yêu cầu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ và chị H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Trọng Đ và chị Phạm Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2023/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 23 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 302/2023/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 8 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Anh Vũ Trọng Đ, sinh năm 1979 Địa chỉ: Số nhà A18, ngách NA, ngõ 190 đường N, phường TNH, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/12/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ công an. * Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1977 Địa chỉ: Địa chỉ: Số nhà A18, ngách NA, ngõ 190 đường N, phường TNH, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/4/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ công an. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83,110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Trọng Đ và chị Phạm Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị H có quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Vũ Trọng H, sinh ngày 10/8/2011. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Vũ Trọng Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với mức 3.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 9 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi đương sự có yêu cầu khác. Đối với con chung Vũ Trọng Minh H, sinh ngày 05/8/2003 đã trưởng thành, anh Đ và chị H không yêu cầu Toà án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau ly hôn không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Vũ Trọng Đ và chị Phạm Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Vũ Trọng Đ chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tiền án phí trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002498 ngày 15/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ