- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2022/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 04 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 136/2020/TLST-DS ngày 09/11/2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1988
Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Phạm Hữu T, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Phạm Hữu T tự nguyện thống nhất thỏa thuận: ông Phạm Hữu T thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Trúc L số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng), bà L không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Phạm Hữu T tự nguyện thống nhất thỏa thuận: bị đơn ông Phạm Hữu T chịu 937.500 đồng; nguyên đơn bà Nguyễn Thị Trúc L chịu 937.500 đồng nhưng bà L được cấn trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng 2.001.500 đồng theo biên lai thu số 0001488 ngày 06/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Bà L liên hệ Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu, tỉnh Trà Vinh nhận lại số tiền thừa 1.064.000 đồng (Một triệu không trăm sáu mươi bốn ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự: - VKSND huyện Châu Thành; - CC THADS huyện Châu Thành; - UBND xã Hòa Thuận; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Kim Thị Ngọc Thu |