- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:194/2022/QĐCNTTLH | Q, ngày 12 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị A và Anh Bùi Huy V.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị A.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Trần Thị A, sinh năm: 1980; địa chỉ: Khu Y, phường M, thị xã Q, tỉnh Q
Anh Bùi Huy V, sinh năm: 1975; địa chỉ: Khu Y, phường M, thị xã Q, tỉnh Q
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quA hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị A và Anh Bùi Huy V.
- Về con chung: Chị Trần Thị A và Anh Bùi Huy V xác nhận vợ chồng có ba con chung là Bùi Huy L, sinh ngày 28/10/1999; Bùi Thị Kiều G, sinh ngày 23/12/2000 và Bùi Huy Đ, sinh ngày 23/9/2009. Hai con chung Bùi Huy L và Bùi Thị Kiều G đã thành niên, các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, chị Trần Thị A và Anh Bùi Huy V thống nhất Anh Bùi Huy V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Huy Đ đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị A và Anh Bùi Huy V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Trần Thị A và Anh Bùi Huy V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAD tỉnh Q; - VKSND tỉnh Q; - VKSND thị xã Q; - CCTHADS thị xã Q; - UBND phường M; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phan Tuấn Anh |