vanban.org

Quyết định 194/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang H và bà Lương Thuỳ N thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự thống nhất có 01 con chung là cháu Trần Ngọc Hạ B, sinh ngày 16/9/2020. Thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Trần Ngọc Hạ B, sinh ngày 16/9/2020 cho bà Lương Thuỳ N được quyền trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2022/QĐCNTTLHĐồng Xoài, ngày 12 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Trần Quang H và bà Lương Thuỳ N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Trần Quang H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ông Trần Quang H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn 2, xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

Người bị kiện: Bà Lương Thuỳ N, sinh năm 1997. Địa chỉ: Khu phố B T, phường T T, thành phố ĐX, tỉnh Bình Phước.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang H và bà Lương Thuỳ N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự thống nhất có 01 con chung là cháu Trần Ngọc Hạ B, sinh ngày 16/9/2020. Thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Trần Ngọc Hạ B, sinh ngày 16/9/2020 cho bà Lương Thuỳ N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ khác đối với con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Trần Quang H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 3.000.000đồng (ba triệu đồng)/01 tháng. Ông Trần Quang H có nghĩa vụ thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 20 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 9 năm 2022.

Kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án hàng tháng bên có nghĩa vụ phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Ông Trần Quang H và bà Lương Thuỳ N thống nhất tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án ghi nhận về tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Trần Quang H và bà Lương Thuỳ N thống nhất tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án ghi nhận về nợ chung.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ