vanban.org

Quyết định 194/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: đường N, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2022/QĐST-DSQuận 7, ngày 07 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 154/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: đường N, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Bích T, sinh năm 1980 (Giấy ủy quyền số 1213/2020/UQ-TTT ngày 07/12/2020)

Bị đơn: Bà Tô L, sinh năm 1970

Địa chỉ: AA đường M, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đồng ý bị đơn bà Tô L thanh toán số tiền nợ gốc là 8.481.793 đồng (Tám triệu bốn trăm tám mươi mốt ngàn bảy trăm chín mươi ba đồng) theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 11/9/2008, số thẻ 472074-2377.

2.2. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đồng ý giảm toàn bộ số tiền lãi tính đến ngày 29/6/2022 là 42.045.151 (Bốn mươi hai triệu không trăm bốn mươi lăm ngàn một trăm năm mươi mốt) đồng cho bà Tô L.

2. Bị đơn bà Tô L đồng ý thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc là 8.481.793 đồng (Tám triệu bốn trăm tám mươi mốt ngàn bảy trăm chín mươi ba đồng) theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 11/9/2008, số thẻ 472074-2377.

Hai bên thi hành tại cơ quan thi án dân sự có thẩm quyền.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án được hòa giải thành là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Bị đơn bà Tô L tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Hoàn trả án phí dân sự sơ thẩm lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền 883.813 đồng (Tám trăm tám mươi ba ngàn tám trăm mười ba đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0042278 ngày 26/01/2021 tại cơ quan thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ