vanban.org

Quyết định 194/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Phạm Minh T “theo Giấy chứng nhận kết hôn số 122 do Uỷ ban nhân dân phường Tam Phú, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 9 năm 2017 cho bà Lê Thị H và ông Phạm Minh T”. 2.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Phạm Minh T “theo Giấy chứng nhận kết hôn số 122 do Uỷ ban nhân dân phường Tam Phú, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 9 năm 2017 cho bà Lê Thị H và ông Phạm Minh T”. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2021/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 01 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1406/2020/TLST-HNGĐ Ngày 31 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: bà Lê Thị H, sinh năm 1991 Hộ khẩu thường trú: 55/3 Cây Keo, khu phố 1, phường Tam Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: ông Phạm Minh T, sinh năm 1987 Hộ khẩu thường trú: 55/3 Cây Keo, khu phố 1, phường Tam Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Phạm Minh T “theo Giấy chứng nhận kết hôn số 122 do Uỷ ban nhân dân phường Tam Phú, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 9 năm 2017 cho bà Lê Thị H và ông Phạm Minh T”. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Lê Thị H tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 58595 ngày 31/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn tiền tạm ứng án phí 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng cho bà Lê Thị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ