vanban.org

Quyết định 194/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Thu T và ông Phạm Văn N. 2.

Về con chung: Giao cho ông Phạm Văn N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Đào Khánh L, sinh ngày 01/01/2012; Phạm Đào Anh K, sinh ngày 24/5/2015. Bà Đào Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông Phạm Văn N không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đào Thị Thu T yêu cầu ly hôn với ông Phạm Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Thu T và ông Phạm Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 194 /2020/QĐST-HNGĐ
Phan Rang -Tháp Chàm, ngày 20 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀSỰTHỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 544/2020/TLST/HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Đào Thị Thu T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Khu phố 12, phường V, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Khu phố 12, phường V, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Thu T và ông Phạm Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho ông Phạm Văn N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Đào Khánh L, sinh ngày 01/01/2012; Phạm Đào Anh K, sinh ngày 24/5/2015. Bà Đào Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông Phạm Văn N không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Đào Thị Thu T đồng ý chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0022928, ngày 13 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; Hoàn lại cho bà Đào Thị Thu T 150.000 đồng tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ