- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Ngô Bá Liu và bà Nguyễn Thị Thảo yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 09 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 166/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Ngô Bá Liu, sinh năm: 1994
Trú tại: tổ 99, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
2. Bà Nguyễn Thị Thảo, sinh năm: 1996
Trú tại: tổ 5, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Liu, bà Thảo đăng ký và được Ủy ban nhân dân phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 06/4/2016. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng sống hạnh phúc với nhau đến năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm sống. Hiện nay vợ chồng sống ly thân, hiện ông Liu, bà Thảo xác định không còn tình cảm nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông Liu, bà Thảo.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Liu, bà Thảo đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Liu, bà Thảo.
Về con chung: ông Liu và bà Thảo xác định có 01 con chung Ngô Bá Quân, sinh ngày 09/10/2016. Thuận tình ly hôn, ông Liu và bà Thảo thỏa thuận: Bà Thảo trực tiếp nuôi con chung, ông Liu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 8/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Xét, ông Liu và bà Thảo tự nguyện thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông Liu và bà Thảo.
Về tài sản chung: ông Liu và bà Thảo tự thỏa thuận.
Về nợ chung: ông Liu và bà Thảo xác nhận không có.
Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Ngô Bá Liu và bà Nguyễn Thị Thảo mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 01 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Bá Liu và bà Nguyễn Thị Thảo thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 60/2016, do Ủy ban nhân dân phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 06/4/2016 không còn giá trị pháp lý)
- Về con chung: Giao con chung Ngô Bá Quân, sinh ngày 09/10/2016 cho bà Nguyễn Thị Thảo trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Ngô Bá Liu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 8/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: ông Liu và bà Thảo tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Liu và bà Thảo mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông Liu, bà Thảo đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0007931 ngày 01/7/2019. Ông Liu và bà Thảo đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phường An Thọ Quang; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Bạt Hào |