vanban.org

Quyết định 194/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 09/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thụân tình ly hôn giữa Bà Tăng Đỗ Thúy V và Ông Nguyễn Hữu H.

Do công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Tăng Đỗ Thúy V và ông Nguyễn Hữu H nên giấy chứng nhận kết hôn số 195/2010 do UBND phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng cấp ngày 22/9/2010 không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thụân tình ly hôn giữa Bà Tăng Đỗ Thúy V và Ông Nguyễn Hữu H.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 09 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 173/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 08 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Tăng Đỗ Thúy V, sinh năm 1990, địa chỉ: K359H60/04 đường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm: 1986, địa chỉ: K04/06 đường B, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ lụât Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguỵên ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018;

XÉT THẤY

Vịêc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thụân tình ly hôn giữa Bà Tăng Đỗ Thúy V và Ông Nguyễn Hữu H.

Do công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Tăng Đỗ Thúy V và ông Nguyễn Hữu H nên giấy chứng nhận kết hôn số 195/2010 do UBND phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng cấp ngày 22/9/2010 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tăng Đỗ Thúy V và Ông Nguyễn Hữu H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Giao con Nguyễn Bảo Y, sinh ngày 08/9/2006 cho ông Nguyễn Hữu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành, giao con Nguyễn Hữu Tuấn A, sinh ngày 19/01/2013 cho bà Tăng Đỗ Thúy V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có

- Về quan hệ nợ chung: Không có.

- Về án phí : Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng bà Tăng Đỗ Thúy V và ông Nguyễn Hữu H phải chịu mỗi người 75.000 đồng nhưng bà V tự nguyện chịu 150.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 008931 ngày 16/8/2018. Hoàn trả lại cho bà Tăng Đỗ Thúy V số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ