- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2017/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân dân sự thụ lý số: 326/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017 của người yêu cầu: Chị Lý Thị L, sinh năm 1982 và anh Trần Thanh C, sinh năm 1977; Cùng địa chỉ: Đường Võ Nguyên G, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, của Luật hôn và nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾTĐỊNH 1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị L và anh Trần Thanh C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị L và anh Trần Thanh C thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con Trần Đức M; sinh ngày 09/3/2005 cho anh Trần Thanh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con 18 tuổi. Giao con Trần Đức Q; sinh ngày 12/4/20111 cho chị Lý Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con 18 tuổi. Chị Lý Thị L và anh Trần Thanh C không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Lý Thị L chịu lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0000698 ngày 02/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon T. Chị L đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND tp Kon Tum; -TAND tỉnh Kon Tum; -UBND phường Thống Nhất; -Các đương sự; -Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhƣ Mai |