- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn G và chị Huỳnh Thị Trang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 194/2017/QĐST – HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành cùng ngày 22 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 241/2017/TLST – VDS , ngày 21 tháng 7 năm 2017, về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành cùng ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Trần Văn G
Sinh năm 1974 Trú tại: Ấp Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre
- Chị Huỳnh Thị Trang T
Sinh năm 1992 Trú tại: ấp Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Ngƣời yêu cầu: Anh Trần Văn G
Sinh năm 1974 Trú tại: Ấp Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre
- Ngƣời yêu cầu: Chị Huỳnh Thị Trang T
Sinh năm 1992 Trú tại: ấp Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. 3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn G trực tiếp nuôi dưỡng Trần Văn D, sinh ngày 11/8/2014 đến khi con đủ 18 tuổi. Ghi nhận anh Trần Văn G không yêu cầu chị Huỳnh Thị Trang T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cở sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh G, chị T trình bày không có, không giải quyết.
- Nợ chung của vợ chồng: Anh G, chị T trình bày không có, không giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự: Anh Trần Văn G và chị Huỳnh Thị Trang T mỗi người nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà anh, chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011503 ngày 21/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, không phải nộp thêm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sư.; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM Thẩm phán Đỗ Thúy Hằng |