vanban.org

Quyết định 194/2017/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thu H và Ông Trương Hồng S. 2.

VKSND thị xã Giá Rai; UBND phường L; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pham Thị Thu H và Trương Hồng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thu H và Ông Trương Hồng S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2017/QĐST – HNGĐGiá Rai, ngày 25 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 314/2017/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu H sinh năm 1964 Địa chỉ: khóm B, phường L, thị xã G, tỉnh B. Bị đơn: Ông Trương Hồng S sinh năm 1958 Địa chỉ: khóm B, phường L, thị xã G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thu H và Ông Trương Hồng S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về hôn nhân: Ông Trương Hồng S và Bà Phạm Thị Thu H thống nhất chung sống từ năm 1984, có đăng ký kết hôn số 462 quyển số 03 ngày 22/9/2003 tại Ủy ban nhân dân xã P (nay là UBND phường L). Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: Có 04 con chung đã trưởng thành, hai bên thống nhất không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 2.3/ Về tài sản và nợ chung: Ông S và bà H thống nhất không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 2.4/ Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình bà H, Ông S mỗi người phải nộp 75.000đ nhưng bà H tự nguyện nộp thay án phí cho Ông S, như vậy án phí bà H phải nộp là 150.000đ; bà H đã dự nộp 300.000đ lai thu số 0008975 ngày 15/9/2017 chuyển thu án phí 150.000đ và bà H được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ